|
Học viện ngoại ngữ số 2 bắc Kinh được thành lập vào năm 1964, chủ yếu đào tạo về ngoại ngữ và các ngành xã hội học trong đó bao gồm Quản trị du lịch là khoa nổi tiếng của học viện; văn học; Quản trị học; Kinh tế học; luật học và nhiều ngành đào tạo phát triển khoa học tổng hợp khác nổi tiếng nhất cả nước. Bên cạnh đó học viện còn đảm trách nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân tài quốc gia trong các ngành Kiến tạo nền kinh tế quốc dân, phát triển bồi dưỡng đối ngoại xã hội, du lịch và kinh tế ngoại thương.
Học viện ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh bắt đầu đón nhận du học sinh từ năm 1981. Năm 2010 toàn trường có hơn 1000 du học sinh bao gồm các hệ đào tạo dài hạn và ngắn hạn. Sinh viên của học viện có cơ hội nhận được học bổng của chính phủ Trung Quốc, của học viện Khổng Tử cũng như của thành phố Bắc Kinh.
Chuyên ngành đào tạo
1. Nghiên cứu sinh (hệ 2 đến 3 năm)
Tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Ả Rập, ngôn ngữ văn học Á-Phi, ngoại ngữ học và ngôn ngữ ứng dụng, Quản trị du lịch (song ngữ), quản trị doanh nghiệp, kinh tế ngoại thương (song ngữ), so sánh văn học và văn học thế giới.
Yêu cầu: Hoàn thành 2 năm đại học, HSK cấp 3 trở lên
Hạn nộp hồ sơ: 30/6 cho khóa học mùa thu, 31/12 cho khóa học mùa xuân.
2. Đại học (hệ 4 năm)/ Thạc sĩ
Tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng pháp, tiếng Ý, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ả Rập, tiếng Triều Tiên, tiếng Bồ Đào Nha, phiên dịch, quản trị du lịch, quản trị tài chính, marketing, quản trị hội trợ triển lãm, kinh tế ngoại thương, văn hóa kinh tế quốc tế, tiền tệ học, Hán ngữ văn học, tin tức thời sự học, hán ngữ đối ngoại, chính trị quốc tế, luật học.
Yêu cầu: Chương trình đại học: TNPTTH, HSK cấp 6 trở lên. Qua được bài thi và phỏng vấn của trường.
Chương trình thạc sĩ: Tốt nghiệp ĐH, HSK cấp 7 trở lên, có 2 thư giới thiệu
Hạn nộp hồ sơ: 31/5. Riêng các ngành về tiếng Hán hạn nộp là 30/6
3. Tu nghiệp sinh phổ thông (từ 1 học kỳ trở lên)
Tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng pháp, tiếng Ý, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ả Rập, tiếng Triều Tiên, tiếng Bồ Đào Nha, phiên dịch, quản trị tài chính, marketing, kinh tế ngoại thương, tiền tệ học, Hán ngữ văn học, tin tức thời sự học, hán ngữ đối ngoại, chính trị quốc tế, luật học
Yêu cầu: Tốt nghiệp THPT, HSK cấp 3
Hạn nộp hồ sơ: 30/6 cho khóa học mùa thu, 31/12 cho khóa học mùa xuân.
4. Các lớp ngắn hạn (dưới 1 học kỳ)
Có thể căn cứ các yêu cầu khác nhau của học viên để thiết kế các lớp hán ngữ với thời gian khác nhau. Bên cạnh đó, vào dịp hè hàng năm, học viện đều tổ chức các lớp hán ngữ.
Quang cảnh học viện: học viện nằm ngay gần trung tâm thương mại thành phố Bắc Kinh, vị trí địa lý ưu việt, giao thông thuận tiện. Cổng Nam và bắc của học viện đều có trạm xe buýt công cộng. Nội khuôn viên học viện có bện viện, bưu điện, siêu thị, canteen, nhà hàng, sân bóng đá, sân vận động, sân bóng rổ, sân bóng chuyền, sân tennis, cầu lông, hồ bơi…
Lớp dài hạn ( 1 học kỳ trở lên): phí ghi danh 800NDT, học phí tính theo bảng sau:
|
Loại hình đào tạo |
Học phí (NDT/năm học) |
Thời gian khai giảng |
|
Nghiên cứu sinh |
25.000 NDT/năm học |
Tháng 9 hàng năm |
|
Sinh viên đại học |
22.000 NDT/năm học |
Tháng 9 hàng năm |
|
Tu nghiệp sinh hán ngữ |
18.000 NDT/năm học |
Tháng 3, 9 hàng năm |
|
Tu nghiệp sinh phổ thông |
18.000 NDT/năm học |
Tháng 3, 9 hàng năm |
|
Lớp tu nghiệp sinh nâng cao |
25.000 NDT/năm học |
Tháng 3, 9 hàng năm |
Lớp ngắn hạn (1 học kỳ trở xuống): phí ghi danh 400 NDT, học phí tính theo bảng sau
|
Loại hình đào tạo |
Học phí (NDT) |
Thời gian khai giảng |
|
4 tuần |
3.000 NDT |
Tháng 7, 8 hàng năm |
|
3 tuần |
2.500 NDT |
|
|
2 tuần |
2.000 NDT |
|
|
1 tuần |
1.000 NDT |
|
Lớp song ngữ: 5.500 NDT/tháng, 15.000 NDT/học kỳ
Ký túc xá của lớp nghiên cứu văn hóa sẽ được tính phí căn cứ trên nội dung nghiên cứu.
Phí du lịch: căn cứ vào yêu cầu của từng đoàn cũng như từng tuyến du lịch.
Ký túc xá:
|
Ký túc xá |
Mức phí phòng đôi tiêu chuẩn |
Trang thiết bị trong phòng |
|
Dài hạn |
Ngắn hạn |
|
KTX số 2 dãy A |
12.000 NDT/người/giường/năm |
80 NDT/người/giường/ngày |
Giường, tủ nhỏ đầu giường, giá sách, bàn học, đèn bàn, tivi, điện thoại bàn (dùng thẻ), chăn ga gối nệm, điều hòa nhiệt độ, toilet (nước nóng 24h/ngày) |
|
KTX số 2 dãy B |
15.000 NDT/người/giường/năm |
85 NDT/người/giường/ngày |
Giường, tủ nhỏ đầu giường, giá sách, bàn học, đèn bàn, tivi, điện thoại bàn (dùng thẻ), chăn ga gối nệm, điều hòa nhiệt độ, toilet (nước nóng 24h/ngày), bếp. |
|
KTX số 2 dãy C |
9.000 NDT/người/giường/năm |
55NDT/người/giường/ngày |
Giường, giá sách, bàn học, đèn bàn, tivi, điện thoại bàn (sử dụng thẻ), chăn ga gối nệm, điều hòa nhiệt độ |
|
KTX số 8 |
14.000 NDT/người/giường/năm |
80 NDT/người/giường/ngày |
Giường, tủ nhỏ đầu giường, giá sách, bàn học, đèn bàn, tivi, điện thoại bàn (dùng thẻ), chăn ga gối nệm, điều hòa nhiệt độ, toilet (nước nóng 24h/ngày) |
Tiện nghi công cộng:
- Bếp, phòng rửa tay (máy giặt, máy sấy quần áo dung thẻ)
- Ký túc xá số 2 khu C dung chung nhà vệ sinh, nhà tắm (nước nóng 24h/ngày)
|